Du thuyền, thuyền chèo và ca nô khác — nhập khẩu và xuất khẩu, Việt Nam

mã HS 890399

Việt Nam xuất khẩu hàng hóa mã HS 890399 (Du thuyền, thuyền chèo và ca nô khác): 151 lô hàng trong giai đoạn tháng 1/2026 – tháng 6/2026, do 7 công ty thực hiện. Các nước mua chính (tỷ trọng trong xuất khẩu): Hàn Quốc 78,8%, Nhật Bản 19,6%, Na Uy 0,8%. Nhập khẩu không đáng kể: 18 lô hàng.

Mô tả chính thức: Yachts and other vessels for pleasure or sports; rowing boats and canoes, other than inflatable and other than motorboats Nhóm 8903: Yachts and other vessels for pleasure or sports; rowing boats and canoes

Nhập khẩu

Nhập khẩu không đáng kể: 18 lô hàng

Xuất khẩu

151
lô hàng
Chưa có dữ liệu cùng kỳ năm trước
tháng 1/2026 – tháng 6/2026
Trị giá và giá — trong báo cáo

Hàn Quốc — 78,8%

Hàn Quốc là nơi nhận nhiều lô hàng nhất · Tỷ trọng

Nước mua
  • Hàn Quốc 78,8%
  • Nhật Bản 19,6%
  • Na Uy 0,8%
  • Hoa Kỳ 0,6%
  • Úc 0,3%
7
công ty
đã xuất khẩu mặt hàng này trong kỳ

Số lô hàng theo tháng

Tháng 4 2026
Tháng sôi động nhất trong kỳ · 41 lô hàng
Tháng nhiều nhất
41 lô hàng
Tháng 4 2026
Tháng ít nhất
5 lô hàng
Tháng 5 2026
Trung bình mỗi tháng
25 lô hàng
Xuất khẩu

Bức tranh đầy đủ trong báo cáo thị trường

Tất cả nhà nhập khẩu và xuất khẩu, các nước đối tác và xu hướng hai năm. Hoặc tìm ngay danh sách người mua theo mã này.

Câu hỏi và trả lời

Việt Nam xuất khẩu hàng hóa mã HS 890399 (Du thuyền, thuyền chèo và ca nô khác): 151 lô hàng trong giai đoạn tháng 1/2026 – tháng 6/2026, do 7 công ty thực hiện. Nhập khẩu không đáng kể: 18 lô hàng.

Các nước mua chính (tỷ trọng trong xuất khẩu): Hàn Quốc 78,8%, Nhật Bản 19,6%, Na Uy 0,8%, Hoa Kỳ 0,6%, Úc 0,3%.

Có tổng cộng 7 công ty xuất khẩu. Các công ty lớn nhất gồm VIET NAM - WOOSUNG COMPANY LIMITED, YANMAR BOAT MANUFACTURING VIETNAM CO., LTD, TAN VIEN DONG TRADING COMPANY LIMITED.

Các tháng có nhiều lô hàng xuất khẩu nhất: tháng 4/2026 (41), tháng 6/2026 (40), tháng 3/2026 (33).
Thông tin
Đang tải...
Lên đầu trang