Cá đông lạnh khác — nhập khẩu và xuất khẩu, Việt Nam

mã HS 030389

Việt Nam xuất khẩu hàng hóa mã HS 030389 (Cá đông lạnh khác): 4.616 lô hàng trong giai đoạn tháng 1/2026 – tháng 6/2026, do 226 công ty thực hiện. Các nước mua chính (tỷ trọng trong xuất khẩu): Thái Lan 24,6%, Trung Quốc 13,7%, Malaysia 13,5%. Nhập khẩu: 2.192 lô hàng, do 156 công ty thực hiện.

Mô tả chính thức: Cá đông lạnh, trừ phi-lê cá, các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04 và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99; không gồm cá nhám góc và cá mập, cá đuối, cá răng cưa và cá vược thuộc chi Dicentrarchus Nhóm 0303: Cá đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04

Nhập khẩu

2.192
lô hàng
Chưa có dữ liệu cùng kỳ năm trước
tháng 1/2026 – tháng 6/2026
Trị giá và giá — trong báo cáo

Nhật Bản — 39,3%

Nhật Bản là nơi gửi nhiều lô hàng nhất · Tỷ trọng

Nước cung cấp
  • Nhật Bản 39,3%
  • Ấn Độ 15,4%
  • Đài Loan 7%
  • Pakistan 5,8%
  • Trung Quốc 5,3%
156
công ty
đã nhập khẩu mặt hàng này trong kỳ

Xuất khẩu

4.616
lô hàng
Chưa có dữ liệu cùng kỳ năm trước
tháng 1/2026 – tháng 6/2026
Trị giá và giá — trong báo cáo

Thái Lan — 24,6%

Thái Lan là nơi nhận nhiều lô hàng nhất · Tỷ trọng

Nước mua
  • Thái Lan 24,6%
  • Trung Quốc 13,7%
  • Malaysia 13,5%
  • Nga 7,8%
  • Nhật Bản 6,6%
226
công ty
đã xuất khẩu mặt hàng này trong kỳ

Số lô hàng theo tháng

Tháng 4 2026
Tháng sôi động nhất trong kỳ · 1.432 lô hàng
Tháng nhiều nhất
1.432 lô hàng
Tháng 4 2026
Tháng ít nhất
407 lô hàng
Tháng 2 2026
Trung bình mỗi tháng
769 lô hàng
Xuất khẩu

Mã quốc gia

Các mã quốc gia chi tiết hơn bên trong mã HS 030389 và tỷ trọng của chúng trong tổng nhập khẩu và xuất khẩu.

03038919
75,4%

Cá biển đông lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04, trừ cá mú, cá mối hoa và các loài cá biển được phân nhóm riêng

03038929
8,4%

Cá đông lạnh, trừ cá đòng đong đầm lầy, cá măng biển, cá sạo bạc, cá mòi Hilsa, cá leo và cá tra dầu

03038911
7,7%

Cá biển đông lạnh là cá mú, trừ phi-lê cá và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04

03038917
4,3%

Cá biển đông lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04, là cá chim đen (Parastromatus niger)

03038916
2,8%

Cá biển đông lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04, gồm cá sòng gió (Megalaspis cordyla), cá hiên chấm (Drepane punctata) và cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda)

03038914
1,2%

Cá biển đông lạnh gồm cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus) và cá đù mắt to (Pennahia anea), trừ phi-lê cá và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04

03038922
0,1%

Cá đông lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04, là cá đòng đong đầm lầy (Puntius chola)

Bức tranh đầy đủ trong báo cáo thị trường

Tất cả nhà nhập khẩu và xuất khẩu, các nước đối tác và xu hướng hai năm. Hoặc tìm ngay danh sách người mua theo mã này.

Báo cáo thị trường có sẵn

Câu hỏi và trả lời

Việt Nam xuất khẩu hàng hóa mã HS 030389 (Cá đông lạnh khác): 4.616 lô hàng trong giai đoạn tháng 1/2026 – tháng 6/2026, do 226 công ty thực hiện. Nhập khẩu: 2.192 lô hàng, do 156 công ty thực hiện.

Các nước mua chính (tỷ trọng trong xuất khẩu): Thái Lan 24,6%, Trung Quốc 13,7%, Malaysia 13,5%, Nga 7,8%, Nhật Bản 6,6%.

Có tổng cộng 226 công ty xuất khẩu. Các công ty lớn nhất gồm WITRUST GROUP COMPANY LIMITED, TIN THINH CO.,LTD, CK FROZEN FOODS VIET NAM COMPANY LIMITED.

Các tháng có nhiều lô hàng xuất khẩu nhất: tháng 4/2026 (1.432), tháng 3/2026 (767), tháng 1/2026 (722).
Thông tin
Đang tải...
Lên đầu trang