Việt Nam nhập khẩu hàng hóa mã HS 030289 (Cá tươi hoặc ướp lạnh khác): 7.934 lô hàng trong giai đoạn tháng 1/2026 – tháng 6/2026, do 29 công ty thực hiện. Các nước cung cấp chính (tỷ trọng trong nhập khẩu): Trung Quốc 65,5%, Nhật Bản 33,5%, Úc 1%. Xuất khẩu không đáng kể: 72 lô hàng.
Mô tả chính thức: Cá khác, tươi hoặc ướp lạnh, trừ cá nhám góc, cá mập, cá đuối, cá răng cưa, cá vược và cá tráp biển Nhóm 0302: Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04
Trung Quốc là nơi gửi nhiều lô hàng nhất · Tỷ trọng
Xuất khẩu không đáng kể: 72 lô hàng
Các mã quốc gia chi tiết hơn bên trong mã HS 030289 và tỷ trọng của chúng trong tổng nhập khẩu và xuất khẩu.
Cá biển tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04, trừ cá mú, cá bạc (Pentaprion longimanus), cá mối hoa (Trachinocephalus myops), cá hố savalai (Lepturacanthus savala), cá đù Belanger (Johnius belangerii), cá đù Reeve (Chrysochir aureus), cá đù mắt to (Pennahia anea), cá nhụ Ấn Độ (Polynemus indicus), cá sòng gió (Megalaspis cordyla), cá hiên chấm (Drepane punctata), cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda), cá chim đen (Parastromatus niger) và cá hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus)
Cá biển mú, tươi hoặc ướp lạnh
Cá tươi hoặc ướp lạnh, trừ cá đòng đong đầm lầy (Puntius chola), cá sạo bạc (Pomadasys argenteus), cá mòi Hilsa (Tenualosa ilisha), cá leo (Wallago attu) và cá tra dầu (Sperata seenghala)
Tất cả nhà nhập khẩu và xuất khẩu, các nước đối tác và xu hướng hai năm. Hoặc tìm ngay danh sách người mua theo mã này.
Các mã khác trong nhóm 0302