Bắp cải và cải khác tươi — nhập khẩu và xuất khẩu, Uzbekistan

mã HS 070490

Uzbekistan xuất khẩu hàng hóa mã HS 070490 (Bắp cải và cải khác tươi): 7.665 lô hàng trong giai đoạn tháng 10/2025 – tháng 9/2026, do 277 công ty thực hiện. Số lô hàng xuất khẩu tăng 9% so với cùng kỳ năm trước. Các nước mua chính (tỷ trọng trong xuất khẩu): Nga 83,7%, Kazakhstan 7,9%, Belarus 3,1%. Nhập khẩu không đáng kể: 30 lô hàng.

Mô tả chính thức: Các loại rau cải ăn được khác, tươi hoặc ướp lạnh Nhóm 0704: Bắp cải, súp lơ, su hào, cải xoăn và các loại rau ăn được tương tự thuộc họ cải, tươi hoặc ướp lạnh

Nhập khẩu

Nhập khẩu không đáng kể: 30 lô hàng

Xuất khẩu

7.665
lô hàng
+9% so với cùng kỳ năm trước
tháng 10/2025 – tháng 9/2026
Trị giá và giá — trong báo cáo

Nga — 83,7%

Nga là nơi nhận nhiều lô hàng nhất · Tỷ trọng

Nước mua
  • Nga 83,7%
  • Kazakhstan 7,9%
  • Belarus 3,1%
  • Latvia 2,2%
  • Kyrgyzstan 2%
277
công ty
đã xuất khẩu mặt hàng này trong kỳ

Số lô hàng theo tháng

Tháng 4 2026
Tháng sôi động nhất trong kỳ · 2.336 lô hàng
Tháng nhiều nhất
2.336 lô hàng
Tháng 4 2026
Tháng ít nhất
6 lô hàng
Tháng 8 2026
Trung bình mỗi tháng
639 lô hàng
Xuất khẩu

Mã quốc gia

Các mã quốc gia chi tiết hơn bên trong mã HS 070490 và tỷ trọng của chúng trong tổng nhập khẩu và xuất khẩu.

0704901004
59,6%

White cabbage, fresh or chilled

0704901002
29,9%

White cabbage, fresh or chilled

0704908000
8,6%

Các loại rau cải ăn được khác, tươi hoặc ướp lạnh

0704901008
1,4%

Broccoli, fresh or chilled, other

0704901006
0,4%

White cabbage and red cabbage, fresh or chilled

Bức tranh đầy đủ trong báo cáo thị trường

Tất cả nhà nhập khẩu và xuất khẩu, các nước đối tác và xu hướng hai năm. Hoặc tìm ngay danh sách người mua theo mã này.

Báo cáo thị trường có sẵn

Câu hỏi và trả lời

Uzbekistan xuất khẩu hàng hóa mã HS 070490 (Bắp cải và cải khác tươi): 7.665 lô hàng trong giai đoạn tháng 10/2025 – tháng 9/2026, do 277 công ty thực hiện. Số lô hàng xuất khẩu tăng 9% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu không đáng kể: 30 lô hàng.

Các nước mua chính (tỷ trọng trong xuất khẩu): Nga 83,7%, Kazakhstan 7,9%, Belarus 3,1%, Latvia 2,2%, Kyrgyzstan 2%.

Có tổng cộng 277 công ty xuất khẩu. Các công ty lớn nhất gồm BARAKA YUGAZAPAD JSC, ANGOR-AGRO STAR MCHJ, LLC TINCHLIK MEVA EXPORT.

Các tháng có nhiều lô hàng xuất khẩu nhất: tháng 4/2026 (2.336), tháng 3/2026 (1.736), tháng 2/2026 (1.171).
Thông tin
Đang tải...
Lên đầu trang